Chào mừng quý vị đến với website của TRỊNH BÁ LỘC..
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giáo án 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trịnh Bá Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:23' 14-01-2011
Dung lượng: 149.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trịnh Bá Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:23' 14-01-2011
Dung lượng: 149.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 – ngày soạn 4/9/2007
I.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh nhớ lại các công thức tính mol, các công thức tính nồng độ dung dịch.
Vận dụng các công thức đó để giải một số dạng bài tập liên quan.
II.Tiến trình:
Oån định:
Oân tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HĐ CỦA H S
NỘI DUNG GHI BẢNG
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức tính mol, công thức biến đổi?
-Cho học sinh nhắc lại khái niệm nồng độ % ( công thức tính nồng độ %, các công thức biến đổi?
-Từ khái niệm nồng độ mol ( công thức tính nồng độ mol/lít, công thức biến đổi?
Lưu ý với công thức tính khối lượng riêng.
GV yêu cầu học sinh nhắc lại khi pha thêm nước thì yếu tố nào thay đổi? Yếu tố nào không đổi? ( C%
Khi pha thêm dd thì mct , mdd thay đổi như thế nào?( C% thay đổi như thế nào?
Khi pha thêm chất tan thì yếu tố nào thay đổi? Thay đổi như thế nào? ( CM
Cho các nhóm tiến hành thảo luận hoàn thành bt trên.
Cho học sinh nêu cách giải?
Tính mct dựa vào lk Na tham gia phản ứng, (có thể tính theo mol hoặc theo lk trực tiếp)
Tính mdd theo định luật bảo toàn khối lượng mdd sau pư = mNa + mH2O – mH2
Nếu sau phản ứng có chất kết tủa, chất bay hơi thì khối lượng dd sau phản ứng phải trừ đi những chất đó.
Cho các nhóm tiến hành thảo luận , giải bập.
Hướng dẫn giải theo cách lập tỉ lệ số mol
Hướng dẫn giải theo cách lập tỉ lệ khối lượng.
Cách nhìn nhận để chọn phương pháp giải ngắn gọn (theo mol hoặc theo khối lượng)
Nếu là bài toán dư ta giải như thế nào
n = m/M, n =V/22,4
C% của 1 dd cho ta biết số g chất tan có trong 100g dd.
C% = (mct/mdd)* 100%
CM của dd cho biết số mol chất tan có trong 1l dd.
CM = n/V
Ddd =m/V
Phát biểu
Phát biểu
Thảo luận nhóm
Phát biểu
-Viết PTPƯ
-Xác định chất cần tính C%
mdd sau pư = mNa + mH2O – mH2
Thảo luận nhóm
I.Các công thức cần nhớ:
Công thức tính mol:
n = m/M ( m =n.M
n =V/22,4 ( V = n.22,4
Công thức tính nồng độ:
* C% = (mct/mdd)* 100%
( mct =…, mdd =…
* CM = n/V
( n =…, V =…
( Ddd =m/V)
II.Một số bài tập liên quan:
1.Pha trộn dung dịch:
Tính C% của dd thu được khi:
a) Pha thêm 20 gam nước vào 80 gam dd 15%?
b) Pha 200gam dd muối ăn 20% với 300 gam dd muối này có nồng độ 5%?
c) Pha thêm 10 gam NaOH vào 2 lit dd NaOH 0,2 M (thể tích dd thay đổi không đáng kể).
Giải:…
2.Tính theo phương trình hoá học có liên quan đến nồng độ:
Cho 23 gam Na tác dung hết với 100 gam nước. Tính C% của dd thu được?
Giải:
2Na + 2 H2O ( 2 NaOH + H2
2*23g 2*40g 2g
23g ( 40 g ( 1g
mdd sau pư = mNa + mH2O – mH2
= 23 + 100 -1 = 122g
C%NaOH = (40/122)*100 =32,79%
Hướng dẫn về nhà:
Cho 40 g CuO phản ứng với 355g dd HCl nồng độ 10%. Tính C% các chất có trong dd sau phản ứng?
Hướng dẫn:
Từ mdd, C% ( mct HCl
Kl CuO
( lí luận dư
Chất thu được sau phản ứng là: chất tạo thành, chất còn dư (nếu chất còn dư là HCl thì dd sau phản ứng là CuCl2 tạo thành, dd HCl còn dư, tính C% )
Tính C% các chất.
Chú ý tính khối lượng dd sau phản ứng.
- Xem bài tính chất hoá học của oxit, tìm hiểu:
+ Oxit bazơ có những tính chất hoá học gì? Viết PTPƯ?
+ Oxit axit có những tính chất hoá học nào? Viết các phương trình phản ứng?
+ Từ những tính chất hoá học
I.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh nhớ lại các công thức tính mol, các công thức tính nồng độ dung dịch.
Vận dụng các công thức đó để giải một số dạng bài tập liên quan.
II.Tiến trình:
Oån định:
Oân tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HĐ CỦA H S
NỘI DUNG GHI BẢNG
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức tính mol, công thức biến đổi?
-Cho học sinh nhắc lại khái niệm nồng độ % ( công thức tính nồng độ %, các công thức biến đổi?
-Từ khái niệm nồng độ mol ( công thức tính nồng độ mol/lít, công thức biến đổi?
Lưu ý với công thức tính khối lượng riêng.
GV yêu cầu học sinh nhắc lại khi pha thêm nước thì yếu tố nào thay đổi? Yếu tố nào không đổi? ( C%
Khi pha thêm dd thì mct , mdd thay đổi như thế nào?( C% thay đổi như thế nào?
Khi pha thêm chất tan thì yếu tố nào thay đổi? Thay đổi như thế nào? ( CM
Cho các nhóm tiến hành thảo luận hoàn thành bt trên.
Cho học sinh nêu cách giải?
Tính mct dựa vào lk Na tham gia phản ứng, (có thể tính theo mol hoặc theo lk trực tiếp)
Tính mdd theo định luật bảo toàn khối lượng mdd sau pư = mNa + mH2O – mH2
Nếu sau phản ứng có chất kết tủa, chất bay hơi thì khối lượng dd sau phản ứng phải trừ đi những chất đó.
Cho các nhóm tiến hành thảo luận , giải bập.
Hướng dẫn giải theo cách lập tỉ lệ số mol
Hướng dẫn giải theo cách lập tỉ lệ khối lượng.
Cách nhìn nhận để chọn phương pháp giải ngắn gọn (theo mol hoặc theo khối lượng)
Nếu là bài toán dư ta giải như thế nào
n = m/M, n =V/22,4
C% của 1 dd cho ta biết số g chất tan có trong 100g dd.
C% = (mct/mdd)* 100%
CM của dd cho biết số mol chất tan có trong 1l dd.
CM = n/V
Ddd =m/V
Phát biểu
Phát biểu
Thảo luận nhóm
Phát biểu
-Viết PTPƯ
-Xác định chất cần tính C%
mdd sau pư = mNa + mH2O – mH2
Thảo luận nhóm
I.Các công thức cần nhớ:
Công thức tính mol:
n = m/M ( m =n.M
n =V/22,4 ( V = n.22,4
Công thức tính nồng độ:
* C% = (mct/mdd)* 100%
( mct =…, mdd =…
* CM = n/V
( n =…, V =…
( Ddd =m/V)
II.Một số bài tập liên quan:
1.Pha trộn dung dịch:
Tính C% của dd thu được khi:
a) Pha thêm 20 gam nước vào 80 gam dd 15%?
b) Pha 200gam dd muối ăn 20% với 300 gam dd muối này có nồng độ 5%?
c) Pha thêm 10 gam NaOH vào 2 lit dd NaOH 0,2 M (thể tích dd thay đổi không đáng kể).
Giải:…
2.Tính theo phương trình hoá học có liên quan đến nồng độ:
Cho 23 gam Na tác dung hết với 100 gam nước. Tính C% của dd thu được?
Giải:
2Na + 2 H2O ( 2 NaOH + H2
2*23g 2*40g 2g
23g ( 40 g ( 1g
mdd sau pư = mNa + mH2O – mH2
= 23 + 100 -1 = 122g
C%NaOH = (40/122)*100 =32,79%
Hướng dẫn về nhà:
Cho 40 g CuO phản ứng với 355g dd HCl nồng độ 10%. Tính C% các chất có trong dd sau phản ứng?
Hướng dẫn:
Từ mdd, C% ( mct HCl
Kl CuO
( lí luận dư
Chất thu được sau phản ứng là: chất tạo thành, chất còn dư (nếu chất còn dư là HCl thì dd sau phản ứng là CuCl2 tạo thành, dd HCl còn dư, tính C% )
Tính C% các chất.
Chú ý tính khối lượng dd sau phản ứng.
- Xem bài tính chất hoá học của oxit, tìm hiểu:
+ Oxit bazơ có những tính chất hoá học gì? Viết PTPƯ?
+ Oxit axit có những tính chất hoá học nào? Viết các phương trình phản ứng?
+ Từ những tính chất hoá học
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất